1. Bài 1, câu 1: Giải phương trình $x(x + 2) - 2x(x - 3) = 5 - x^2$.
2. Bài toán yêu cầu tìm $x$ thỏa mãn phương trình đã cho.
3. Công thức và quy tắc: Phương trình bậc hai dạng tổng quát $ax^2 + bx + c = 0$ có thể giải bằng cách biến đổi đại số, rút gọn và đưa về dạng chuẩn.
4. Ta khai triển và rút gọn:
$$x(x + 2) - 2x(x - 3) = 5 - x^2$$
$$x^2 + 2x - 2x^2 + 6x = 5 - x^2$$
5. Gom các hạng tử về một phía:
$$x^2 + 2x - 2x^2 + 6x + x^2 - 5 = 0$$
6. Rút gọn:
$$\cancel{x^2} + 2x - 2x^2 + 6x + \cancel{x^2} - 5 = 0$$
$$2x + 6x - 5 = 0$$
$$8x - 5 = 0$$
7. Giải phương trình bậc nhất:
$$8x = 5$$
$$x = \frac{5}{8}$$
8. Kết luận: Nghiệm của phương trình là $x = \frac{5}{8}$.
---
1. Bài 1, câu 2: Giải phương trình $(x - 2)(x + 3) + (x - 1)(5 - x) = x + 13$.
2. Khai triển các tích:
$$(x - 2)(x + 3) = x^2 + 3x - 2x - 6 = x^2 + x - 6$$
$$(x - 1)(5 - x) = 5x - x^2 - 5 + x = -x^2 + 6x - 5$$
3. Thay vào phương trình:
$$x^2 + x - 6 - x^2 + 6x - 5 = x + 13$$
4. Rút gọn:
$$x^2 - x^2 + x + 6x - 6 - 5 = x + 13$$
$$7x - 11 = x + 13$$
5. Chuyển vế:
$$7x - x = 13 + 11$$
$$6x = 24$$
6. Giải:
$$x = \frac{24}{6} = 4$$
7. Kết luận: Nghiệm là $x = 4$.
---
1. Bài 3: Hai người đi xe đạp xuất phát đồng thời từ hai thành phố cách nhau 38 km, đi ngược chiều, gặp nhau sau 2 giờ. Người thứ nhất đi được nhiều hơn người thứ hai 2 km. Tìm vận tốc của cả hai.
2. Gọi vận tốc người thứ nhất là $x$ km/h, người thứ hai là $y$ km/h.
3. Vì đi ngược chiều và gặp nhau sau 2 giờ, tổng quãng đường đi là 38 km:
$$2x + 2y = 38$$
$$x + y = 19$$
4. Người thứ nhất đi nhiều hơn người thứ hai 2 km:
$$2x = 2y + 2$$
$$x = y + 1$$
5. Thay $x = y + 1$ vào $x + y = 19$:
$$(y + 1) + y = 19$$
$$2y + 1 = 19$$
$$2y = 18$$
$$y = 9$$
6. Tính $x$:
$$x = y + 1 = 9 + 1 = 10$$
7. Kết luận: Vận tốc người thứ nhất là 10 km/h, người thứ hai là 9 km/h.
Giai Phuong Trinh A18484
Step-by-step solutions with LaTeX - clean, fast, and student-friendly.