1. Bài toán: Giải phương trình $ax^2 + bx + c = 0$ theo nhiều cách.
2. Cách 1: Sử dụng công thức nghiệm tổng quát.
Công thức: $$x = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a}$$
Điều kiện: $a \neq 0$ và $\Delta = b^2 - 4ac \geq 0$.
3. Cách 2: Phân tích thành nhân tử.
Viết lại phương trình dưới dạng: $$ax^2 + bx + c = a(x - x_1)(x - x_2) = 0$$
Tìm $x_1, x_2$ sao cho tích bằng 0.
4. Cách 3: Hoàn thành bình phương.
Viết lại: $$ax^2 + bx + c = a\left(x^2 + \frac{b}{a}x\right) + c$$
Hoàn thành bình phương: $$x^2 + \frac{b}{a}x = \left(x + \frac{b}{2a}\right)^2 - \frac{b^2}{4a^2}$$
Phương trình trở thành: $$a\left(x + \frac{b}{2a}\right)^2 - \frac{b^2}{4a} + c = 0$$
Giải tiếp để tìm $x$.
5. Cách 4: Đặt ẩn phụ nếu phương trình phức tạp hơn.
Tóm lại, mỗi cách đều giúp ta tìm nghiệm của phương trình bậc hai.
Ví dụ cụ thể: Giải $2x^2 - 4x - 6 = 0$.
- Cách 1: $$\Delta = (-4)^2 - 4 \times 2 \times (-6) = 16 + 48 = 64$$
$$x = \frac{4 \pm \sqrt{64}}{2 \times 2} = \frac{4 \pm 8}{4}$$
Nghiệm: $x_1 = 3$, $x_2 = -1$.
- Cách 2: Phân tích nhân tử:
$$2x^2 - 4x - 6 = 2(x^2 - 2x - 3) = 2(x - 3)(x + 1) = 0$$
Nghiệm: $x = 3$ hoặc $x = -1$.
- Cách 3: Hoàn thành bình phương:
$$2\left(x^2 - 2x\right) - 6 = 0$$
$$2\left((x - 1)^2 - 1\right) - 6 = 0$$
$$2(x - 1)^2 - 2 - 6 = 0$$
$$2(x - 1)^2 = 8$$
$$ (x - 1)^2 = 4$$
$$x - 1 = \pm 2$$
Nghiệm: $x = 3$ hoặc $x = -1$.
Cả ba cách đều cho nghiệm giống nhau.
Giai Phuong Trinh Bbb545
Step-by-step solutions with LaTeX - clean, fast, and student-friendly.