1. Bài toán yêu cầu giải phương trình sau:
a) \((3x - 2)(4x + 5) = 0\)
b) \(2x^2 + 5x = 0\)
c) \((x + 2) - \frac{x^2 + 16}{x - 2} = \frac{x^2 - 4}{2 + x}\)
2. Công thức và quy tắc quan trọng:
- Phương trình tích bằng 0: \(A \cdot B = 0 \Rightarrow A = 0 \text{ hoặc } B = 0\).
- Phương trình bậc hai dạng \(ax^2 + bx = 0\) có thể đặt nhân tử chung.
- Cần chú ý điều kiện xác định của phương trình chứa phân số: mẫu số khác 0.
3. Giải từng phương trình:
a) \((3x - 2)(4x + 5) = 0\)
- Áp dụng quy tắc tích bằng 0:
\(3x - 2 = 0 \Rightarrow x = \frac{2}{3}\)
\(4x + 5 = 0 \Rightarrow x = -\frac{5}{4}\)
b) \(2x^2 + 5x = 0\)
- Đặt nhân tử chung \(x\):
\(x(2x + 5) = 0\)
- Suy ra:
\(x = 0\) hoặc \(2x + 5 = 0 \Rightarrow x = -\frac{5}{2}\)
c) \((x + 2) - \frac{x^2 + 16}{x - 2} = \frac{x^2 - 4}{2 + x}\)
- Điều kiện xác định:
\(x - 2 \neq 0 \Rightarrow x \neq 2\)
\(2 + x \neq 0 \Rightarrow x \neq -2\)
- Nhận thấy \(x^2 - 4 = (x - 2)(x + 2)\), và \(2 + x = x + 2\)
- Viết lại phương trình:
\(x + 2 - \frac{x^2 + 16}{x - 2} = \frac{(x - 2)(x + 2)}{x + 2}\)
- Rút gọn vế phải:
\(\frac{(x - 2)(x + 2)}{x + 2} = x - 2\) (vì \(x + 2 \neq 0\))
- Phương trình trở thành:
\(x + 2 - \frac{x^2 + 16}{x - 2} = x - 2\)
- Chuyển vế:
\(x + 2 - (x - 2) = \frac{x^2 + 16}{x - 2}\)
\(4 = \frac{x^2 + 16}{x - 2}\)
- Nhân hai vế với \(x - 2\):
\(4(x - 2) = x^2 + 16\)
\(4x - 8 = x^2 + 16\)
- Chuyển hết về một phía:
\(0 = x^2 + 16 - 4x + 8 = x^2 - 4x + 24\)
- Giải phương trình bậc hai:
\(\Delta = (-4)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 24 = 16 - 96 = -80 < 0\)
- Vậy phương trình vô nghiệm trong tập số thực.
4. Kết luận:
- a) \(x = \frac{2}{3}\) hoặc \(x = -\frac{5}{4}\)
- b) \(x = 0\) hoặc \(x = -\frac{5}{2}\)
- c) Vô nghiệm thực.
Giai Phuong Trinh E5Bb8F
Step-by-step solutions with LaTeX - clean, fast, and student-friendly.