1. **Nêu bài toán:** Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ sao cho đồ thị hàm số $$y = x^3 + 2x^2 + (m - 3)x + m$$ có hai điểm cực trị và điểm $M(9; -5)$ nằm trên đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị.
2. **Tìm điều kiện để hàm số có hai điểm cực trị:**
- Hàm số có đạo hàm bậc hai là $$y' = 3x^2 + 4x + (m - 3)$$.
- Hai điểm cực trị tồn tại khi và chỉ khi phương trình $$y' = 0$$ có hai nghiệm phân biệt.
- Phương trình đạo hàm: $$3x^2 + 4x + (m - 3) = 0$$.
- Điều kiện có hai nghiệm phân biệt là:
$$\Delta = 4^2 - 4 \cdot 3 \cdot (m - 3) > 0$$
$$16 - 12(m - 3) > 0$$
$$16 - 12m + 36 > 0$$
$$52 - 12m > 0$$
$$m < \frac{52}{12} = \frac{13}{3}$$.
3. **Gọi hai nghiệm của phương trình đạo hàm là $x_1$ và $x_2$:**
- Theo định lý Viète:
$$x_1 + x_2 = -\frac{4}{3}$$
$$x_1 x_2 = \frac{m - 3}{3}$$.
4. **Tính hoành độ và tung độ của hai điểm cực trị:**
- Tung độ tại điểm cực trị $x_i$ là:
$$y(x_i) = x_i^3 + 2x_i^2 + (m - 3)x_i + m$$.
5. **Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị:**
- Gọi hai điểm cực trị là $A(x_1, y_1)$ và $B(x_2, y_2)$.
- Phương trình đường thẳng qua $A$ và $B$:
$$y = y_1 + \frac{y_2 - y_1}{x_2 - x_1}(x - x_1)$$.
6. **Điểm $M(9; -5)$ nằm trên đường thẳng này:**
- Thay $x=9$, $y=-5$ vào phương trình đường thẳng, ta có:
$$-5 = y_1 + \frac{y_2 - y_1}{x_2 - x_1}(9 - x_1)$$.
7. **Tính $y_2 - y_1$ và $x_2 - x_1$:**
- Ta có:
$$y_2 - y_1 = f(x_2) - f(x_1) = (x_2^3 - x_1^3) + 2(x_2^2 - x_1^2) + (m - 3)(x_2 - x_1)$$
- Sử dụng hằng đẳng thức:
$$x_2^3 - x_1^3 = (x_2 - x_1)(x_2^2 + x_1 x_2 + x_1^2)$$
$$x_2^2 - x_1^2 = (x_2 - x_1)(x_2 + x_1)$$
- Do đó:
$$y_2 - y_1 = (x_2 - x_1)[x_2^2 + x_1 x_2 + x_1^2 + 2(x_2 + x_1) + (m - 3)]$$.
8. **Thay vào phương trình đường thẳng:**
$$-5 = y_1 + \frac{y_2 - y_1}{x_2 - x_1}(9 - x_1) = y_1 + (9 - x_1)[x_2^2 + x_1 x_2 + x_1^2 + 2(x_2 + x_1) + (m - 3)]$$.
9. **Tính $y_1$:**
$$y_1 = f(x_1) = x_1^3 + 2x_1^2 + (m - 3)x_1 + m$$.
10. **Thay $y_1$ vào biểu thức:**
$$-5 = x_1^3 + 2x_1^2 + (m - 3)x_1 + m + (9 - x_1)[x_2^2 + x_1 x_2 + x_1^2 + 2(x_2 + x_1) + (m - 3)]$$.
11. **Biểu diễn các đa thức theo $x_1 + x_2$ và $x_1 x_2$:**
- Ta có:
$$x_1 + x_2 = S = -\frac{4}{3}$$
$$x_1 x_2 = P = \frac{m - 3}{3}$$
- Tính:
$$x_2^2 + x_1 x_2 + x_1^2 = (x_1 + x_2)^2 - x_1 x_2 = S^2 - P$$
$$x_2 + x_1 = S$$
12. **Thay vào biểu thức:**
$$-5 = x_1^3 + 2x_1^2 + (m - 3)x_1 + m + (9 - x_1)[S^2 - P + 2S + (m - 3)]$$.
13. **Tính $x_1^3 + 2x_1^2$ theo $x_1$, $S$, $P$ không đơn giản, ta sẽ chọn cách khác:**
- Vì $x_1$ và $x_2$ là nghiệm của phương trình đạo hàm, ta có:
$$3x^2 + 4x + (m - 3) = 0$$
- Thay $x = x_1$:
$$3x_1^2 = -4x_1 - (m - 3)$$
- Từ đó:
$$x_1^3 = x_1 \cdot x_1^2 = x_1 \cdot \frac{-4x_1 - (m - 3)}{3} = \frac{-4x_1^2 - (m - 3)x_1}{3}$$
- Thay $x_1^2$ từ trên:
$$x_1^2 = \frac{-4x_1 - (m - 3)}{3}$$
- Tính:
$$x_1^3 + 2x_1^2 = \frac{-4x_1^2 - (m - 3)x_1}{3} + 2x_1^2 = \frac{-4x_1^2 - (m - 3)x_1 + 6x_1^2}{3} = \frac{2x_1^2 - (m - 3)x_1}{3}$$
- Thay lại $x_1^2$:
$$= \frac{2 \cdot \frac{-4x_1 - (m - 3)}{3} - (m - 3)x_1}{3} = \frac{\frac{-8x_1 - 2(m - 3)}{3} - (m - 3)x_1}{3} = \frac{-8x_1 - 2(m - 3) - 3(m - 3)x_1}{9}$$
$$= \frac{-8x_1 - 2(m - 3) - 3(m - 3)x_1}{9} = \frac{-8x_1 - 3(m - 3)x_1 - 2(m - 3)}{9}$$
$$= \frac{x_1(-8 - 3(m - 3)) - 2(m - 3)}{9} = \frac{x_1(-8 - 3m + 9) - 2(m - 3)}{9} = \frac{x_1(1 - 3m) - 2(m - 3)}{9}$$
14. **Thay vào biểu thức tổng:**
$$-5 = \frac{x_1(1 - 3m) - 2(m - 3)}{9} + (m - 3)x_1 + m + (9 - x_1)[S^2 - P + 2S + (m - 3)]$$
15. **Thay $S = -\frac{4}{3}$, $P = \frac{m - 3}{3}$:**
$$S^2 = \left(-\frac{4}{3}\right)^2 = \frac{16}{9}$$
$$S^2 - P + 2S + (m - 3) = \frac{16}{9} - \frac{m - 3}{3} + 2 \cdot \left(-\frac{4}{3}\right) + (m - 3)$$
$$= \frac{16}{9} - \frac{m - 3}{3} - \frac{8}{3} + (m - 3)$$
$$= \frac{16}{9} - \frac{m - 3}{3} - \frac{8}{3} + (m - 3)$$
- Quy đồng mẫu 9:
$$= \frac{16}{9} - \frac{3(m - 3)}{9} - \frac{24}{9} + \frac{9(m - 3)}{9} = \frac{16 - 3(m - 3) - 24 + 9(m - 3)}{9}$$
$$= \frac{16 - 3m + 9 - 24 + 9m - 27}{9} = \frac{(16 + 9 - 24 - 27) + (-3m + 9m)}{9} = \frac{-26 + 6m}{9}$$
16. **Thay lại:**
$$-5 = \frac{x_1(1 - 3m) - 2(m - 3)}{9} + (m - 3)x_1 + m + (9 - x_1) \cdot \frac{-26 + 6m}{9}$$
17. **Nhân cả hai vế với 9 để loại mẫu:**
$$-45 = x_1(1 - 3m) - 2(m - 3) + 9(m - 3)x_1 + 9m + (9 - x_1)(-26 + 6m)$$
18. **Mở rộng và nhóm các hạng tử:**
$$-45 = x_1(1 - 3m) - 2m + 6 + 9(m - 3)x_1 + 9m + 9(-26 + 6m) - x_1(-26 + 6m)$$
$$= x_1(1 - 3m) - 2m + 6 + 9m x_1 - 27 x_1 + 9m - 234 + 54 m + x_1(26 - 6m)$$
19. **Nhóm các hệ số của $x_1$ và các hằng số:**
$$x_1[(1 - 3m) + 9m - 27 + 26 - 6m] + (-2m + 6 + 9m - 234 + 54 m) = -45$$
$$x_1[(1 - 3m + 9m - 6m) + (-27 + 26)] + ( -2m + 9m + 54 m + 6 - 234) = -45$$
$$x_1[1 + 0m - 1] + (61 m - 228) = -45$$
$$x_1(0) + 61 m - 228 = -45$$
20. **Rút gọn:**
$$61 m - 228 = -45$$
$$61 m = 183$$
$$m = \frac{183}{61} = 3$$
21. **Kiểm tra điều kiện $m < \frac{13}{3} \approx 4.33$:**
- Với $m=3$, điều kiện thỏa mãn.
**Kết luận:** Giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị và điểm $M(9; -5)$ nằm trên đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là $$\boxed{3}$$.
Tham So M 7Fa7Df
Step-by-step solutions with LaTeX - clean, fast, and student-friendly.