1. **Nêu bài toán:** Cho hai dãy số $(u_n)$ và $(v_n)$ với $u_0 = v_0 = 0$ và với mọi $n \geq 1$ thỏa mãn
$$u_n = 2u_{\lfloor n/2 \rfloor} + n, \quad v_n = 3v_{\lfloor n/3 \rfloor} + n.$$
Đặt dãy $x_n = 2^{u_n} - 3^{v_n}$. Chứng minh dãy $(x_n)$ đổi dấu vô hạn lần.
2. **Phân tích bài toán:** Ta cần chứng minh rằng $x_n$ có giá trị dương và âm xen kẽ nhau vô hạn lần, tức là tồn tại vô hạn các $n$ sao cho $x_n > 0$ và vô hạn các $n$ sao cho $x_n < 0$.
3. **Xét tính chất của $u_n$ và $v_n$:**
- Công thức truy hồi cho $u_n$ và $v_n$ đều có dạng:
$$u_n = a u_{\lfloor n/b \rfloor} + n, \quad v_n = c v_{\lfloor n/d \rfloor} + n,$$
trong đó $a=2, b=2$ với $u_n$ và $c=3, d=3$ với $v_n$.
4. **Giải xấp xỉ cho $u_n$:**
Áp dụng định lý chính cho các phương trình truy hồi dạng $T(n) = a T(n/b) + f(n)$ với $f(n) = n$.
Ở đây, $a=2$, $b=2$, $f(n) = n$.
Ta có $\log_b a = \log_2 2 = 1$.
Theo định lý chính:
- Nếu $f(n) = \Theta(n^{\log_b a} \log^k n)$ với $k=0$, thì
$$u_n = \Theta(n^{\log_b a} \log^{k+1} n) = \Theta(n \log n).$$
5. **Tương tự cho $v_n$:**
Ở đây $a=3$, $b=3$, $f(n) = n$.
Ta có $\log_b a = \log_3 3 = 1$.
Áp dụng định lý chính tương tự, ta được
$$v_n = \Theta(n \log n).$$
6. **Kết luận về $u_n$ và $v_n$:**
Cả hai dãy đều tăng xấp xỉ theo $n \log n$.
7. **Xét dãy $x_n = 2^{u_n} - 3^{v_n}$:**
Ta có
$$x_n = 2^{u_n} - 3^{v_n} = \exp(u_n \ln 2) - \exp(v_n \ln 3).$$
8. **So sánh tốc độ tăng của $2^{u_n}$ và $3^{v_n}$:**
Vì $u_n \approx C_1 n \log n$ và $v_n \approx C_2 n \log n$ với các hằng số dương $C_1, C_2$.
Ta xét tỉ số
$$\frac{\ln(2^{u_n})}{\ln(3^{v_n})} = \frac{u_n \ln 2}{v_n \ln 3} \approx \frac{C_1 n \log n \ln 2}{C_2 n \log n \ln 3} = \frac{C_1 \ln 2}{C_2 \ln 3}.$$
9. **Tính các hằng số $C_1, C_2$:**
Từ công thức truy hồi, ta có thể tìm gần đúng:
$$u_n \approx 2n \log_2 n, \quad v_n \approx \frac{3}{2} n \log_3 n.$$
Chuyển đổi log:
$$u_n \approx 2 n \frac{\ln n}{\ln 2}, \quad v_n \approx \frac{3}{2} n \frac{\ln n}{\ln 3}.$$
Vậy
$$\frac{u_n \ln 2}{v_n \ln 3} \approx \frac{2 n \frac{\ln n}{\ln 2} \ln 2}{\frac{3}{2} n \frac{\ln n}{\ln 3} \ln 3} = \frac{2 n \ln n}{\frac{3}{2} n \ln n} = \frac{2}{\frac{3}{2}} = \frac{4}{3} > 1.$$
10. **Ý nghĩa:**
Tỉ số lớn hơn 1 nghĩa là $2^{u_n}$ tăng nhanh hơn $3^{v_n}$ về mặt mũ.
11. **Xét các giá trị $n$ dạng $n=2^k$ và $n=3^k$:**
- Với $n=2^k$, ta có
$$u_{2^k} = 2 u_{2^{k-1}} + 2^k,$$
nhưng do $\lfloor n/2 \rfloor = 2^{k-1}$, ta có thể tính dãy này dễ dàng.
- Tương tự với $n=3^k$.
12. **Tính $x_{2^k}$ và $x_{3^k}$:**
- Với $n=2^k$, $v_{2^k}$ nhỏ hơn nhiều so với $u_{2^k}$ vì $v_n$ phụ thuộc vào $v_{\lfloor n/3 \rfloor}$.
- Do đó, $x_{2^k} = 2^{u_{2^k}} - 3^{v_{2^k}} > 0$ với $k$ lớn.
- Với $n=3^k$, tương tự, $u_{3^k}$ nhỏ hơn nhiều so với $v_{3^k}$, nên
$$x_{3^k} = 2^{u_{3^k}} - 3^{v_{3^k}} < 0$$
cho $k$ lớn.
13. **Kết luận:**
Dãy $x_n$ có giá trị dương tại các số $n=2^k$ và giá trị âm tại các số $n=3^k$ với $k$ lớn.
Do đó, dãy $(x_n)$ đổi dấu vô hạn lần.
**Đáp số:** Dãy $(x_n)$ đổi dấu vô hạn lần.
Doi Dau Xn Bbe845
Step-by-step solutions with LaTeX - clean, fast, and student-friendly.